Chủ đề 1. VIỆT NAM TỪ 1919 ĐẾN 1930

A/ KIẾN THỨC CƠ BẢN

 1/ Những tác động của tình hình thế giới đến Việt Nam

+ Trật tự V-O hình thành; Các nước TB châu Âu chịu hậu quả nặng, nhất là Pháp.

+ CM10/1917 thành công, Nước Nga Xô viết ra đời; Đảng cộng sản thành lập ở nhiều nơi như Đức(1919), Anh (1920), Mĩ (1921), Trung Quốc (7/1921), QTCS thành lập (3/1919).

+ Tư tưởng CN M_LN truyền bá vào Việt Nam thông qua các con đường khác nhau, đặc biệt là thông qua hoạt động của Nguyễn Ái Quốc, tổ chức VNCMTN.

+ Tư tưởng tư sản tiếp tục được truyền bá rộng rãi ở Việt Nam

=> Ở Việt Nam diễn ra quá trình phân hoá giai cấp sâu sắc. GCTS, GCTTS, GCCN đã nhận thức được vấn đề cấp thiết của dân tộc là phải cứu nước ra khỏi ách thống trị của CNTD, muốn vậy phải có một tổ chức chính đảng của giai cấp mình lãnh đạo. Do tiếp nhận và nhận thức khác nhau của mỗi giai cấp tầng lớp mà dẫn đến tình trạng tồn tại 2 khuynh hướng giải phóng dân tộc : TS và VS suốt thời gian từ 1919 đến 1930.

2/ Cuộc khai thác thuộc địa lần 2 của TD Pháp

– Thời gian: từ 1919 – 1929

–  Chương trình khai thác: toàn diện, với qui mô, tốc độ lớn

–  Kinh tế: tập trung chủ yếu vào nông nghiệp (cao su), công nghiệp (khai mỏ – than)….

+ Thương nghiệp: độc chiếm thị trường Đông Dương, đẩy mạnh giao lưu buôn bán nội địa.

+ GTVT phát triển, các đô thị được mở rộng.

+ Ngân hàng Đông Dương chỉ huy toàn bộ nền kinh tế ĐD.

+ Tăng cường bóc lột bằng thuế.

=> Các ngành kinh tế có sự chuyển biến mới song rất hạn chế, kinh tế VN vẫn bị cột chặt vào kinh tế Pháp. Đông Dương vẫn là thị trường độc chiếm của tư bản Pháp.

3/ Chính sách chính trị, văn hoá, giáo dục của TD Pháp

– Pháp tăng cường bộ máy cai trị:

+ Bộ máy quân sự, cảnh sát, nhà tù,..

+ Lập Viện Dân Biểu ở Trung – Bắc kì

=>đối phó với những biến động mới.

– VH – GD có những thay đổi =>Các trào lưu tư tưởng, KHKT, VH phương Tây có điều kiện tràn vào VN. Các yếu tố Vh truyền thống, Vh mới tiến bộ, Vh nô dịch tồn tại đan xen, đấu tranh với nhau (tính 2 mặt của sự tác động). Về bản chất những chính sách trên so với trước chiến tranh đều không thay đổi.

4/ Sự chuyển biến về giai cấp trong xã hội Việt Nam

Từ lợi ích kinh tế, chính trị và xuất phát từ mâu thuẫn bản chất (dân tộc VN>< TD Pháp) =>Thái độ chính trị của các giai cấp tầng lớp khác nhau.

– Địa chủ bị phân hoá: đại địa chủ, trung và tiểu địa chủ. 1 bộ phận trung và tiểu địa chủ có ý thức dân tộc.

– Nông dân: là lực lượng đông đảo nhất, họ bị thống trị, bị tước R. đất, bần cùng hoá => nông dân VN >< ĐQ, tay sai gay gắt.

– Tiểu tư sản : có ý thức DTDC, chống TD Pháp và tay sai. đặc biệt bộ phận trí thức, học sinh, sinh viên rất nhảy cảm với thời cuộc và thiết tha canh tân đất nước.

– Tư sản: ra đời sau CTTG1, vốn ít = 5% vốn TB nước ngoài đầu tư vào VN,  bị phân hoá:

+Tư sản mại bản, quyền lợi kinh tế gắn với đế quốc, cùng bóc lột nhân dân => phản cách mạng

+ Tư sản dân tộc, kinh doanh độc lập => có khuynh hướng DTDC

– Công nhân: tăng nhanh về số lượng; bị ĐQvà TS bóc lột; gắn bó máu thịt với nông dân; kế thừa và phát huy truyền thống yêu nước; sớm chịu ảnh hưởng trào lưu CMVS thế giới =>sớm trở thành lực lượng chính trị độc lập…

=> Mâu thuẫn cơ bản: DTVN >< TD Pháp => cuộc đấu tranh của nhân dân ta chống đế quốc và tay sai diễn ra ngày càng gay gắt.

5/ Hoạt động của TSDT và TTS trong những năm 1919 – 1926

Yêu cầu TSDT TTS
Mục tiêu đòi quyền tự do dân chủ, quyền lợi kinh tế đòi quyền tự do dân chủ, truyền bá tư tưởng tiến bộ và cách mạng.
Hoạt động Chấn hưng nội hoá, chống độc quyền cảng Sài Gòn, độc quyền xuất cảng gạo tại Nam kì của Pháp (1923) Báo chí: Chuông rè, An Nam Trẻ, Người Nhà quê, Tiếng dân; lập các nhà xuất bản: Nam Đồng thư xã…; đấu tranh đòi Pháp trả tự do cho Phan Bội Châu (1925), Truy điệu Phan Châu Trinh (1926); Bãi khoá, mít tinh, tiếng bom Sa Diện,….
Tổ chức Đảng Lập Hiến 1923 (Bùi Quang Chiêu, Nguyễn Phan Long); Nhóm Nam Phong (Phạm Quỳnh),.. Việt Nam nghĩa đoàn, Hội Phục việt, Đảng thanh niên
Tính chất DCTS Yêu nước, dân chủ
Ưu, hạn chế  

 

6/ Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ 1919 đến 1925

– 1919, tham gia Đảng xã hội Pháp

– 18/6/1919, gửi bản yêu sách 8 điểm đến HN Vecxai đòi Chính phủ Pháp và các nước đồng minh thừa nhận các quyền tự do, dân chủ, quyền bình đẳng và quyền tự quyết của dân tộc Việt Nam.

– 7/1920, NAQ đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lenin

– 12/1920, tán thành gia nhập QTCS và tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp.

– 1921, cùng với một số người yêu nước châu Phi, lập Hội liên hiệp thuộc địa; chủ tờ báo Người cùng khổ; viết bài cho các báo: Nhân đạo, Đời sống công nhân; viết cuốn Bản án chế độ thực dân Pháp(1925).

– 6/1923, NAQ rời Pháp sang Liên Xô dự HN Quốc tế nông dân(10/1923), viết bài cho báo Sự thật, tạp chí Thư tín Quốc tế. Tham dự Đại hội V QTCS (1924).

– 11/11/1924, Về Quảng Châu, trực tiếp đào tạo cán bộ, xây dựng tổ chức cách mạng, truyền bá lí luận cách mạng giải phóng dân tộc vào Việt Nam.

– 6/1925, thành lập Hội VNCMTN trên cơ sở hạt nhân là Cộng sản đoàn (2/1925)

– 7/1925, tham gia sáng lập Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa Á – Đông.

=> Đây là giai đoạn NAQ tích cựcchuẩn bị về tư tưởng chính trị cho việc thành lập chính đảng vô sản Việt Nam sau này.

7/ Hội Việt Nam cách mạng thanh niên, Tân Việt Cách mạng Đảng, Việt Nam Quốc dân đảng.

*Hội Việt Nam cách mạng thanh niên (HVNCMTN)

– Sự thành lập: 6/1925, NAQ thành lập HVNCMTN mà hạt nhân là Cộng sản đoàn (2/1925).

– Chủ trương: tổ chức và lãnh đạo quần chúng đoàn kết, đấu tranh để đánh đổ đế quốc Pháp và tay sai để tự cứu mình. Cuôí 1928, chủ trương vô sản hoá .

– Tổ chức và hoạt động: Cơ quan cao nhất là Tổng bộ, cơ quan ngôn luận là báo Thanh Niên.

– Những bài giảng của NAQ đã được tập hợp thành cuốn Đường Kách mệnh (1927)

– Xây dựng, phát triển tổ chức trong và ngoài, đến 1929 cả nước đều có cơ sở của hội và khoảng 1700 hội viên.

=>Tác động: thúc đẩy sự phát triển của PTCN; thu hút các lực lượng yêu nước theo hướng vô sản; là bước chuẩn bị quan trọng về tổ chức cho sự thành lập chính đảng vô sản ở Việt Nam.

* Tân Việt cách mạng đảng (TVCMĐ) :

– Sự thành lập: Hội phục Việt (7/1925) của một số tù chính trị và một số sinh viên cao đẳng Hà Nội. Sau nhiều lần đổi tên => 14/7/1928 quyết định lấy tên Tân Việt Cách mạng đảng.

– Tổ chức: TVCMĐ tập hợp những trí thức nhỏ và TN tiểu tư sản yêu nước, hoạt động chủ yếu ở Trung kì.

– Chủ trương: “đánh đổ đế quốc, thiết lập xã hội bình đẳng bác ái”. Tân Việt sớm chịu ảnh hưởng của HVNCMTN => một bộ phận đảng viên tiên tiến đã chuyển sang hội VNCMTN.

– Ý nghĩa: Góp phần thúc đẩy sự phát triển của phong trào công nhân và các tầng lớp nhân dân Trung kì.

*Việt Nam Quốc dân đảng (VNQĐ):

– Sự thành lập: 25/12/1927, trên cơ sở hạt nhân “Nam đồng thư xã” (Nguyễn Thái Học, Phạm Tuấn Tài, Nguyễn Khắc Nhu)

– Tổ chức: Lỏng lẻo, cơ sở ít trong quần chúng, địa bàn hoạt động hẹp (Bắc kì), sớm bị Pháp khủng bố.

– Chủ trương: tôn chỉ của đảng không rõ rệt. Đến 1929, đưa ra: đánh đuổi TD Pháp, đánh đuổi ngôi vua, thiết lập dân quyền.

– Khởi nghĩa Yên Bái là một hoạt động điển hình của VNQDĐ.

=>Cổ vũ lòng yêu nước, căm thù giặc của nhân dân; chấm dứt vai trò lịch sử của GCTS và xu hướng CMTS ở Việt Nam.

 

8/ Sự xuất hiện các tổ chức cộng sản năm 1929

* Bối cảnh dẫn đến sự xuất hiện các tổ chức cộng sản năm 1929.

Dưới tác động của HVNCMTN => phong trào đấu tranh của CN, nông dân, TTS và các tầng lớp nhân dân yêu nước khác kết thành làn sóng dân tộc dân chủ mạnh mẽ =>Yêu cầu có một chính đảng vô sản lãnh đạo.

* Sự thành lập của các tổ chức:

– Đông dương cộng sản đảng:

+ 3/1929, một số HV tiên tiến của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên ở Bắc kì lập ra chi bộ công sản đầu tiên.

+ 5/1929, tại  ĐH. Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên , đại biểu Bắc kì đề nghị thành lập ngay ĐCS nhưng không được chấp nhận.

+ 17/6/1929, Đông Dương cộng sản đảng thành lập, thông qua Tuyên ngôn, điều lệ, ra báo Búa Liềm.

– 8/1929, các cán bộ tiên tiến trong Tổng bộ và Kì bộ Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên ở Nam kì cũng quyết định thành lập  An Nam cộng sản đảng , ra tờ báo Đỏ.

– 9/1929, một số đảng viên tiên tiến của Tân Việt cách mạng đảng tuyên bố thành lập Đông Dương cộng sản liên đoàn.

=>Sự ra đời các tổ chức cộng sản là một xu thế khách quan. Những hoạt động riêng rẽ, công kích lẫn nhau, tranh giành quần chúng của các tổ chức gây trở ngại lớn cho CMVN.

9/ Đảng cộng sản Việt Nam ra đời: bối cảnh, nội dung hội nghị, nội dung chính cương vắn tắt…

*Hoàn cảnh:

– Cuối 1929, phong trào đấu tranh của CN, nông dân, TTS và các tầng lớp nhân dân yêu nước khác kết thành làn sóng dân tộc dân chủ mạnh mẽ.

– Sự ra đời các tổ chức cộng sản cuối 1929 là một xu thế khách quan của cuộc vận động giải phóng dân tộc ở Việt Nam theo con đường cách mạng vô sản. Nhưng, những hoạt động riêng rẽ, công kích, tranh giành quần chúng của các tổ chức gây trở ngại cho CMVN. Yêu cầu có một chính đảng vô sản lãnh đạo.

– Nguyễn Ái Quốc rời Xiêm về Trung Quốc, với cương vị là phái viên của QTCS đã triệu tập các tổ chức cộng sản từ ngày 6/1/1930, tại Cửu Long để hợp nhất.

*Nội dung chính của Hội nghị hợp nhất

+ Phân tích những ưu điểm, hạn chế của các tổ chức cộng sản.

+ Hợp nhất các tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất lấy tên là Đảng cộng sản Việt Nam.

+ Thông qua chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt…của Đảng do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo.

+ Bầu BCHTW lâm thời.

 

* Nội dung chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt,..NAQ khởi thảo

+ Đường lối chiến lược cách mạng: “tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”.

+ Nhiệm vụ: đánh đổ đế quốc Pháp, bọn P. kiến và tư sản phản CM.

+ Mục tiêu: Làm cho nước Việt Nam độc lập tự do; lập chính phủ công nông binh, tổ chức quân đội công nông; tịch thu hết sản nghiệp lớn của đế quốc; tịch thu ruộng đất của đế quốc và bọn phản cách mạng chia cho dân cày nghèo, tiến hành CM R. đất,..

+ LLCM: công, nông, TTS, trí thức; còn đối với phú nông, trung, tiểu địa chủ và tư sản thì lợi dụng hoặc trung lập, đồng thời phải liên lạc với các dân tộc bị áp bức và vô sản thế giới.

+ Đảng cộng sản Việt nam lãnh đạo.

=>Là cương lĩnh CMGPDT sáng tạo, kết hợp đúng đắn về vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp. Độc lập và tự do là tư tưởng cốt lõi của cương lĩnh này.

* Vai trò của Nguyễn Ái Quốc tại Hội nghị này:

+ Là người chủ trì hội nghị

+ Phân tích những ưu điểm, hạn chế của các tổ chức cộng sản.

+ Hợp nhất các tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất lấy tên là Đảng cộng sản Việt Nam.

+ Thông qua chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt…của Đảng do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo.

*Ý nghĩa:

– Đảng ra đời là kết quả của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp quyết liệt của nhân dân Việt Nam.

– Đảng ra đời là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mac-lenin với PTCN và PTYN ở Việt Nam.

– Đảng ra đời là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử CMVN. Từ đây CMVN thuộc quyền lãnh đạo tuyệt đối của Đảng cộng sản VN.

– Đảng ra đời là sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên có tính quyết định cho những bước phát triển nhảy vọt mới trong lịch sử phát triển của dân tộc Việt Nam.

B/ BÀI TẬP

Câu 1/ Hội Việt Nam cách mạng thanh niên, Tân Việt Cách mạng đảng, Việt Nam Quốc dân đảng đã ra đời và hoạt động như thế nào?

Câu 2/ Nêu vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với quá trình vận động chuẩn bị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

Câu 3/ Việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam đầu năm 1930 có ý nghĩa lịch sử như thế nào?

Câu 4/ Trình bày hoàn cảnh lịch sử và diễn biến của Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

Câu 5/ Nêu nội dung Chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt của Đảng Cộng sản Việt nam.

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: